PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CƠ – XƯƠNG – KHỚP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI KHOA PHỤC HỒI CHỨC NĂNG – ĐÔNG Y

BS.CKI. Nguyễn Hữu Hiến

CN. Đỗ Thiên Tuyến

I. TỔNG QUAN VỀ KHOA PHỤC HỒI CHỨC NĂNG – ĐÔNG Y (PHCN-ĐY)

1.1.Hoạt động chuyên môn

Kể từ được thành lập cho đến nay khoa đã không ngừng phát triển, nâng cao chất lượng điều trị. Mỗi năm khoa PHCN – Đông Y Bệnh viện Phục hồi chức năng Đà Nẵng khám và điều trị cho người dân trên địa bàn thành phố và các tỉnh lân cận; trung bình đạt khoảng 1300 bệnh nhân nội trú và gần 300 bệnh ngoại trú.

Chức năng, nhiệm vụ của khoa PHCN là Khám bệnh, chữa bệnh và PHCN tại khoa PHCN và các khoa khác trong đơn vị theo các hình thức nội trú, ngoại trú và PHCN ban ngày.

1.2. Hoạt động khác

Đào tạo nhân lực: Khoa là cơ sở đào tạo thực hành cho các trường Đại học và Cao đẳng Y Dược trong thành phố. Đồng thời khoa cũng tham gia thực hiện việc hướng, bồi dưỡng kiến thức về chuyên ngành PHCN cho các cán bộ y tế (CBYT) cơ sở trong chương trình Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng (PHCNDVCĐ).

Nghiên cứu khoa học: Thực hiện nghiên cứu khoa học và ứng dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới về khám bệnh, chữa bệnh và PHCN. Nghiên cứu khoa học các vấn đề liên quan đến khuyết tật, Phục hồi chức năng và Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.

Chỉ đạo tuyến về phục hồi chức năng tất cả các bệnh viện trong thành phố để phát triển kỹ thuật, nâng cao chất lượng PHCN cho người khuyết tật tại cộng đồng. Tham gia Chương trình Mục tiêu Y tế- dân số từ 2017 đến nay; Chuyển giao kiến thức và kỹ thuật phục hồi chức năng cho các CBYT cơ sở trong chương trình PHCNDVCĐ.

Truyền thông giáo dục sức khỏe: Tổ chức tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân; Tham gia truyền thông giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn thể người dân về vai trò, tầm quan trọng của công tác PHCN, PHCN dựa vào cộng đồng.

Tư vấn cho người bệnh và gia đình người bệnh về PHCN, tâm lý, giáo dục, hướng nghiệp, tạo cơ hội cho người bệnh tự lập trong cuộc sống, tái hòa nhập cộng đồng.

1.3.  Hoạt động của khoa Phục hồi chức năng – Đông Y bao gồm các phòng chức năng:

1.3.1.  Phòng tập vận động: Thoáng mát có điều hòa sử dụng cho mùa hè

1.3.2.  Phòng hoạt động trị liệu:

1.3.3.  Phòng điện trị liệu:

Gồm 30 máy móc, trong đó có nhiều máy hiện đại như:

Máy Laze công suất cao

Máy nén ép chi

Máy điều trị bằng sóng xung kích.

Máy điều trị bằng từ trường.

1.3.4.  Phòng tập dụng cụ 

Rộng rãi  máy móc hiện đại, Dàn máy tập Phục hồi chức năng HUR bao gồm 6 thiết bị , đều dùng hệ thống nén ép hơi tự động, điều khiển dễ dàng thuận tiện  hiệu quả trong công tác điều trị của Khoa.

1.3.5.  Phòng điều trị Parafin

Thoáng mát đảm bảo vệ sinh an toàn cháy nổ.

1.4. Mô hình bệnh tật:

Các dạng bệnh thường gặp tại khoa rất đa dạng, trong đó nhóm bệnh liên quan đến cơ xương khớp, tổn thương thần kinh của người cao tuổi chiếm khoảng 50% trong tổng số bệnh nhân đến khám và điều trị tại Khoa.

Điều trị đau cho các bệnh lý xương, cơ khớp thần kinh như: Đau lưng, thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm cột sống, đau vai gáy, đau thần kinh ngoại biên, viêm quanh khớp vai, viêm khớp, thoái hóa khớp bằng cách ứng dụng các phương pháp VLTL- PHCN như: Sóng ngắn, Từ trường, Siêu âm điều trị, Hồng ngoại; máy kéo giãn cột sống cổ, máy kéo giãn cột sống thắt lưng; Sóng xung kích; Điện xung, Laze công suất cao…

Phục hồi chức năng cho các bệnh nhân sau tai biến mạch máu não liệt nữa người, Chấn thương sọ não, chấn thương tủy sống; Bệnh nhân sau phẩu thuật nối đứt dây thân kinh ngoại biên; Bệnh nhân sau nối đứt gân cơ; Bệnh nhân sau phẩu thuật tái tạo dây chằng chéo trước, chéo sau khớp gối; Bệnh nhân sau phẩu thuật thay khớp háng, khớp gối; Bệnh nhân sau chấn thương gãy xương, hạn chê tầm vận động khớp…

Bước đầu đã tiến hành Phục hồi các dạng bệnh về hô hấp COPD, ứ động đàm nhớt ở các bệnh nhân nằm lâu.

1.5. Định hướng phát triển:

Trang bị thêm một số máy mới như: Máy đo chức năng hô hấp, Máy kích thích cơ và TENS, hệ thống máy oxy cao áp, giường tập đa năng, hệ thống tập năng…

Hoàn chỉnh các phiếu đánh giá và bổ sung trang thiết bị phòng Hoạt động trị liệu với đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ đáp ứng cho yêu cầu PHCN của tất cả các khoa trong bệnh viện.

Áp dụng phương pháp Thuỷ trị liệu cho người bệnh.

Triển khai Phục hồi chức năng hô hấp cho bệnh nhân Covid-19 và hậu Covid -19 trên địa bàn thành phố.

II. Truyền thông Giáo dục sức khoẻ bệnh thường gặp ở người bệnh lớn tuổi (liên quan xương khớp) nhân ngày Người cao tuổi 01/10/2021

Đau nhức xương khớp là căn bệnh thường gặp nhất ở người lớn tuổi. Theo thống kê có khoảng 60% người trên 60 tuổi mắc bệnh về xương và tuổi càng cao thì tỷ lệ càng tăng.

Nhiều người cho rằng tình trạng đau nhức là do lão hóa tự nhiên thế nên họ cố gắng chịu đựng cơn đau. Thế nhưng ít ai biết rằng nếu không chữa trị thì cơn đau này sẽ chuyển sang mạn tính và làm ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày. Thậm chí có khoảng 10% người bệnh không được chữa trị đã chuyển sang biến chứng trầm trọng, có thể là tàn tật.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 3,2 triệu ca tử vong trên toàn thế giới có liên quan tới sự thiếu hụt hoạt động thể chất. Số liệu báo cáo của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ cho biết, ngã là nguyên nhân số một của các thương tích gây tử vong và không gây tử vong ở đất nước này cho những người trên 65 tuổi.

Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn già hóa dân số từ năm 2011. Theo The Economist (8/11/2018) thì ở Việt Nam hiện nay, lớp người trên 60 tuổi đang chiếm tỷ lệ khoảng 12% dân số và tỷ lệ này được dự báo sẽ tăng lên mức 21% vào năm 2040, một trong những tỷ lệ tăng nhanh trên thế giới.

Người cao tuổi là tài sản quý của xã hội vì trong quá trình sống và làm việc, họ đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm phong phú. Tuy nhiên khi càng lớn tuổi, cơ thể càng mất đi sự linh hoạt và độ dẻo dai, khiến ta gặp trở ngại trong các vấn đề di chuyển như đi lại không vững, đứng lên ngồi xuống khó khăn.

Bệnh đau nhức xương khớp là bệnh phổ biến ở người cao tuổi gây ra những ảnh hưởng xấu đến đời sống thường ngày.

Người cao tuổi có thể gặp tình trạng đau nhức ở bất cứ khớp nào trên cơ thể như cổ, lưng dưới, tay chân. Theo thống kê cho thấy những vị trí khớp thường bị đau nhức ở người lớn tuổi là:

  • Đầu gối: có khoảng 30.6% người bệnh đau nhức đầu gối và tỷ lệ tăng dần theo độ tuổi ở nữ giới.
  • Hông: tỉ lệ thấp hơn khớp gối với 17.5% và tỷ lệ cũng tăng dần theo độ tuổi.
  • Tay: có khoảng 13% đàn ông và 26% phụ nữ trên 70 tuổi được chẩn đoán đau ít nhất 1 khớp tay.
  • Cột sống: tỷ lệ khoảng 16.9 – 19% bệnh nhân bị đau cột sống.

2.1. Các bệnh thường gặp liên quan đến bệnh lý về cơ xương khớp, tổn thương thần kinh của người cao tuổi được khám và điều trị tại Khoa:

– Khám, điều trị, thực hiện các thủ thuật điều trị, phục hồi chức năng các bệnh lý cơ xương khớp.

– Bệnh khớp do thoái hóa khớp (thoái hóa nguyên phát như khớp vai, khớp khuỷu các khớp chi trên, khớp háng, khớp gối, và các khớp chi dưới ).

– Vẹo cột sống, gù cột sống , thoái hóa cột sống thắt lưng; thoát vị đĩa đệm,…Cứng khớp do chấn thương, loãng xương, viêm khớp,…

– Bệnh khớp tự miễn (viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp,…).

– Bệnh khớp nhiễm khuẩn, do rối loạn nội tiết, chuyển hóa (gút, viêm khớp liên quan đến nội tiết và rối loạn chuyển hóa).

– Bệnh khớp do rối loạn mạch máu – thần kinh (đau thần kinh tọa, hội chứng đường hầm cổ tay…).

– Các rối loạn về xương hoặc sụn (loãng xương nguyên phát hoặc thứ phát).

– Bệnh về hệ thống phần mềm (viêm bao gân, viêm gân như viêm quanh khớp vai, viêm điểm bám gân, viêm gân gấp các ngón, viêm gân gan chân, viêm gân gót…)

– Bệnh về cơ: Xơ hóa cơ, sẹo dính do bỏng, co rút cơ.

– Các bệnh lý cần PHCN sau chấn thương ( gãy xương, trật khớp, đứt dây chằng, tổn thương thần kinh,…).

– Các bệnh lý tổn thương thần kinh trung ương: Liệt nửa người sau tai biến mạch máu não, sau đột quỵ chấn thương sọ não, liệt do tổn thương tủy sống.

– Tư vấn về chế độ sinh hoạt, ăn uống và luyện tập để hỗ trợ điều trị và phòng ngừa các bệnh về cơ xương khớp.

– Các bênh lý liệt Mặt do tổn thương thần kinh ngoại biên.

2.2. Đau nhức xương khớp ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống bệnh nhân

2.2.1. Mất ngủ

Người cao tuổi vốn đã khó ngủ nếu như bị đau nhức xương khớp sẽ càng dễ mất ngủ hơn. Việc thiếu ngủ sẽ khiến cho tình trạng đau nhức gia tăng với mức độ trầm trọng hơn.

2.2.2. Ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày

Những người cao tuổi bị đau nhức xương sẽ khiến cho khả năng thực hiện những hoạt động sinh hoạt thường ngày như mặc quần áo, vệ sinh cá nhân,… khó khăn.

2.2.3. Tăng cân

Tình trạng đau nhức xương khiến người cao tuổi ngại di chuyển, vận động và nhất là ngại tập luyện thể dục thể thao. Chính việc này đã khiến cho họ tăng cân và triệu chứng bệnh khớp nghiêm trọng hơn. Việc thừa cân cũng sẽ dễ gây ra những biến chứng nặng nề hơn như bệnh tiểu đường, cao huyết áp

2.2.4. Trầm cảm

Một nghiên cứu được thực hiện vào năm 2010 đã chỉ ra mối quan hệ giữa bệnh trầm cảm và bệnh xương khớp. Nghiên cứu đã cho thấy tình trạng đau nhức xương gây tác động đến sức khỏe tâm thần. Có hơn 40% người thực hiện nghiên cứu có biểu hiện trầm cảm do các triệu chứng viêm khớp gây ra.

2.2.5. Một số biến chứng khác:

– Hoại tử xương.

– Gãy xương.

– Viêm nhiễm và chảy máu ở khớp.

– Thoái hóa gân và các dây chằng bao quanh khớp.

Nếu như chủ quan không chữa trị bệnh đau nhức xương dễ dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng cho bệnh nhân

Đau nhức xương khớp là tình trạng phổ biến và có thể chữa trị được ở người cao tuổi. Điều quan trọng là cần phát hiện sớm những dấu hiệu cảnh báo bệnh và điều trị sớm.

2.3. Các bài tập vận động dễ dàng tại nhà cho người cao tuổi

Đối với người cao tuổi, ưu tiên cho hoạt động tập thể dục, rèn luyện thể chất nên là sự ưu tiên hàng đầu và cũng là một công việc nhằm làm giảm những phiền muộn, tăng cường sức khoẻ, nâng cao sức đề kháng cho cơ thể, tạo thói quen và nếp sống sinh hoạt lành mạnh, đặc biệt với việc luyện tập thường xuyên cũng có thể giúp hạn chế quá trình lão hoá.

Có rất nhiều phương pháp vận động cho người cao tuổi, xin giới thiệu các bài tập dưới đây phù hợp cho người cao tuổi khi tập tại nhà.

  • Lợi ích khi người cao tuổi tập luyện thường xuyên:
  • Duy trì khối lượng cơ trong cơ thể
  • Tăng tỉ trọng xương
  • Cải thiện sự cân đối, tư thế và sự dẻo dai của cơ thể bạn
  • Kiểm soát tốt hơn triệu chứng của các bệnh mãn tính
  • Giảm các cơn đau và nguy cơ gây trầm cảm
  • Ngăn ngừa các tai nạn liên quan đến ngã ở tuổi già
  • Bài tập 1: tập với ghế

– Động tác tương tự như bạn sắp ngồi xuống ghế có thể tăng cường toàn bộ cơ của phần thân dưới.

– Đứng trước ghế với khoảng cách 2 chân bằng với hông. Hạ thấp gối trong khi giữ vai và ngực thẳng đứng. Hạ thấp cho tới khi bạn ngồi xuống. Sau đó đẩy cơ thể của bạn về vị trí đứng ban đầu

  • Bài tập 2 :Chống đẩy trên tường

– Bài tập này có thể tăng cường cho toàn bộ phần thân trên của bạn, đặc biệt là cánh tay và ngực.

– Đứng trước một bức tường vững chắc, cách xa tới 60 cm nhưng có thể gần hơn tùy vào mỗi

người.

– Đặt hai tay lên tường sao cho hai cánh tay song song với mặt đất. Giữ cho cơ thể của bạn thẳng và gập khuỷu tay của bạn, sau đó từ từ di chuyển mặt về phía tường. Dừng lại khi mặt của bạn gần tường và sau đó duỗi thẳng hai cánh tay để đẩy cơ thể của bạn ra khỏi bức tường.

  • Bài tập 3:  Đứng trên một chân

– Bài tập này tương tự như kiểu đứng của một con hồng hạc nhưng ít nguy hiểm hơn.

– Đứng đằng sau một chiếc ghế chắc chắn và tay nắm vào lưng ghế. Nhấc chân trái lên trong tối đa 1 phút. Sau đó, đặt chân trái xuống và nâng chân phải.

– Mục tiêu đặt ra là có thể đứng trên một chân mà tay không cần nắm vào lưng ghế trong tối đa 1 phút.

  • Bài tập 4:  Bài tập cho lưng và vai
  • Bài tập này giúp mở ngực, giảm độ căng cứng phần trung tâm của lưng do phải nhìn xuống nhiều.
  • Đứng cách tường khoảng 8 cm, đặt đầu và phần lưng dưới thẳng sát với tường. Đặt tay của bạn ở hai bên hông với lòng bàn tay hướng ra và lưng dựa vào tường. Giữ cánh tay của bạn chạm vào tường, nâng chúng lên trên đầu (hoặc cao hơn nếu như bạn thấy thoải mái).
  • Bài tập 7: Xoay khớp cổ

– Một trong những động tác giãn cơ đơn giản và dễ dàng nhất để làm! Bài tập này cũng tương tự khi nào bạn lắc đầu từ chối.

– Đứng hoặc ngồi thẳng lưng, vai thư giãn. Quay đầu từ từ sang phải cho đến khi bạn cảm thấy một sự căng cơ nhẹ. Giữ vị trí đó và sau đó xoay chậm sang trái.

– Bài tập này giúp giữ cho cổ của bạn di động, điều đó rất quan trọng khi lái xe và quan sát môi trường xung quanh.