In order to view this object you need Flash Player 9+ support!

Get Adobe Flash player

Powered by RS Web Solutions

Tóm tắt nghiên cứu khoa học 2012

PDF.InEmail

“Tìm hiểu  tâ m  lý  và kỹ năng của Bệnh nhân tổn thương tủy sống và  của người nhà khi thực hiện thông tiểu gián đoạn”


Điều Dưỡng Huỳnh Phan Minh Thùy
Bv Điều Dưỡng và PHCN Tp. Đà nẵng

Qua thời gian làm việc tại khoa Tổn thương tủy sống, nhận thấy những bệnh nhân bị tổn thương tủy sống có những biến chứng trên các cơ quan của cơ thể phụ thuộc vào mức độ tổn thương của họ. Hệ tiết niệu là một trong những cơ quan bị rối loạn mà làm cho cuộc sống của bệnh nhân cũng như sự chăm sóc của người nhà gặp nhiều khó khăn. Đa phần họ không tự chủ trong vấn đề tiểu tiện, một số khác thì tự tiểu được nhưng lượng nước tiểu tồn lưu trong bàng quang còn nhiều. Do đó việc quản lý đường niệu là rất quan trọng trong suốt cuộc đời còn lại của bệnh nhân.Trên thế giới, qua nhiều nghiên cứu lâm sàng người ta nhận thấy rằng: phương pháp thông tiểu gián đoạn là phương pháp hữu hiệu nhất mà bệnh nhân có thể tự kiểm soát đường tiểu. Khoa tổn thương tuỷ sống Bệnh viện Điều Dưỡng- Phục hồi chức năng đã áp dụng phương pháp nay từ năm 2007. Thông tiểu gián đoạn là phương pháp tự làm thoát nước tiểu hoàn toàn khi bàng quang đã mất chức năng này bằng một ống thông, sau đó rút ra liền và làm như thế nhiều lần trong ngày. Phương pháp này được các điều dưỡng chuyển giao hướng dẫn kỹ thuật cho bệnh nhân hoặc người nhà tự thực hiện bên cạnh sự theo dõi, giám sát trong giai đoạn đầu và tháo gỡ những vướng mắc để giúp bệnh nhân tự tin làm thủ thuật khi về hoà nhập cộng đồng mà không có nhân viên y tế.

chi_thuy_FILEminimizer

PHẦN I: MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2 mục tiêu cơ bản:

1. Tìm hiểu tâm lý của bệnh nhân, người nhà khi tiến hành thông tiểu gián đoạn.

2.Đánh giá kỹ năng của bệnh nhân và người nhà khi tiến hành thủ thuật.

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

I.Đối tượng nghiên cứu: 

1. Đối tượng: 

Các bệnh nhân tổn thương tủy sống hoặc người nhà có chỉ định đặt thông tiểu gián đoạn.

2.Địa điểm nghiên cứu:

Tại khoa tổn thương tủy sống Bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng TP Đà Nẵng.

  1. 1. Thời gian nghiên cứu: 

Từ tháng 12 năm 2010 đến tháng 9 năm 2011.

II. Phương pháp nghiên cứu: 

  1. 1. Thiết kế nghiên cứu: 

Nghiên cứu mô tả điều tra cắt ngang.

  1. 2. Cỡ mẫu: 

- 50 bệnh nhân, người nhà.

3.Tiêu chuẩn chọn mẫu: 

- 50 bệnh nhân bị tổn thương tủy sống và người nhà đang điều trị tại khoa có chỉ định đặt thông tiểu gián đoạn đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

4. Tiêu chuẩn loại trừ: 

Những người không đồng ý tham gia nghiên cứu.

II. Thu thập thông tin. 

  1. 1. Công cụ thu thập thông tin: 

Sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp các bệnh nhân và người nhà, bảng câu hỏi thiết kế sẵn có các thông tin cần thu thập.

  1. 2. Tiến hành phỏng vấn. 

Các bệnh nhân và người nhà được phỏng vấn tại khoa tổn thương tủy sống, trả lời theo mức độ hiểu biết của mình. Người phỏng vấn không gợi ý và các câu trả lời được ghi vào phiếu.

  1. 3. Xử lí thông tin: 

Phân tích, tổng hợp số liệu theo phương pháp thống kê thông thường.

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT. 

I.Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ( ĐTNC).

Bảng 4.1: độ tuổi của đối tượng nghiên cứu.


Độ tuổi

Số lượng

Tỉ lệ

< 16 tuổi

03

6%

16 – 30

17

34%

>30– 45

20

60%

Tổng cộng

50

100%


*  Nhận xét: Độ tuổi 30 – 45 chiếm tỉ lệ cao nhất.

1 

Biểu đồ 4.1: Trình đ văn hóa ca đi tượng nghiên cu:

*Nhận xét: đa số trình độ văn hóa của đối tượng nghiên cứu là cấp 2

II. Tâm lí, kỹ năng và sự hiểu biết của đối tượng nghiên cứu khi đặt TTGĐ:

2

Biểu đồ 4.2: Thái độ của bệnh nhân, người nhà khi được thông báo là sẽ TTGĐ:

*Nhận xét: Tỉ lệ đối tượng nghiên cứu sợ không làm được chiếm 68%.

Bảng 4.2: Sự hợp tác và theo dõi của ĐTNC khi thông tiểu gián đoạn.

Thông tin

Không

Tổng cộng


Số lượng

Tỉ lệ %

Số lượng

Tỉ lệ %

Số lượng

Tỉ lệ %

Hợp tác

50

100

0

0

50

100

Theo dõi

47

94

03

6

50

100


*Nhận xét: 100% ĐTNC hợp tác tốt. 94% đối tượng nghiên cứu có theo dõi nước tiểu trong quá trình thông tiểu gián đoạn


Biểu đồ 4.3: Khó khăn của ĐTNC khi thông tiểu gián đoạn.

*Nhận xét: Khó khăn về kỹ thuật và yếu tố khác chiếm tỉ lệ ngang nhau (42%).

(Yếu tố khác : mức độ tổn thương, thể lực, yếu tố tâm lý)

Bảng 4.3: Thái độ của ĐTNC sau một thời gian thực hiệnTTGĐ

Thông tin

Trở ngại

Nhiễm trùng

Số lượng

Tỉ lệ %

Số lượng

Tỉ lệ %

5

10

5

10

Không

45

90

45

90

Tổng cộng

50

100

50

100


Bảng 4.4: Thời gian để ĐTNC thực hiện thành thạo quy trình kỹ thuật:

Kỹ năng

Số lượng

Tỉ lệ (%)

1 ngày

9

18

2 ngày

4

4

3 ngày

18

36

Nhiều hơn

21

42

Tổng cộng

50

100


*Nhận xét: Tỉ lệ đối tượng nghiên cứu thực hiện được kỹ thuật trong vòng 3 ngày chiếm 36%.

3

Biểu đồ 4.4: Nhận xét của ĐTNC khi thực hiện thông tiểu gián đoạn.


*Nhận xét: tỉ lệ ĐTNC cho là kỹ thuật thông tiểu khó chiếm 52%.



Bảng 4.5: Trở ngại về mức độ tổn thương và nhiễm trùng của ĐTNC khi TTGĐ.


Thông tin

Trở ngại

Nhiễm trùng


Số lượng

Tỉ lệ %

Số lượng

Tỉ lệ %

43

88

15

30

Không

7

12

35

70

Tổng cộng

50

100

50

100

*Nhận xét: 88% gặp trở ngại, 30% trường hợp nhiễm trùng khi đặt TTGĐ.

Bảng 4.6: Những thuận lợi đối với bệnh nhân khi  đặt TTGĐ.


Thuận lợi

Số lượng

Tỉ lệ %

Hạn chế nhiễm trùng

01

02

Tạo lại phản xạ bàng quang

14

28

Tự tin hơn khi hòa nhập cộng đồng

16

32

Thuận tiện cho việc di chuyển

19

38

Tổng cộng

50

50

*Nhận xét: Tỉ lệ ĐTNC biết được thuận lợi của việc đặt TTGĐ chiếm tỉ lệ cao nhất là: Thuận tiện cho việc di chuyển ( 38% ).

ct2_FILEminimizer

Đề tài này đã được báo cáo Tại Hội nghị Khoa Học Điều dưỡng – Tại Trường Đại học Y Dược Huế- ngày 14 tháng 4 năm 2012.